I. Khái quát chung
Điều kiện thực hiện
Vai trò và các thao tác thực hiện
II. Hướng dẫn thao tác thực hiện các chức năng
1. Quản lý thực hiện phân quyền đo nồng độ cồn cho lái xe bằng chức năng Quản lý lái xe/Phân quyền lái xe
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện:
Màn hình giao diện hiển thị:
2. Lái xe thực hiện thao tác đo nồng độ cồn và lịch sử đo nồng độ cồn bằng chức năng Kiểm tra nồng độ cồn
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
3. Quản lý xem lại kết quả đo nồng độ cồn của các lái xe bằng chức năng Báo cáo cáo nồng độ cồn
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
I. Mã hóa thông tin: - Mã hóa thông tin về lái xe, tài khoản thành dạng *** tại các trang sau: 1. Cài đặt/Thông tin cơ bản/Tab danh sách lái xe: Toàn bộ thông tin về lái xe được mã hóa thành dạng *** 2. Tìm kiếm giám sát/Giám sát trực tuyến: Thông tin tên lái xe, số gplx, số điện thoại lái xe, CCCD tại bảng thông tin xe page section_spy khi click vào icon xe, và phần thông tin chữ i: Mã hóa thành *** 3. Cài đặt/ Phân quyền: Thông tin về tài khoản và mật khẩu đăng nhập của các tài khoản con được mã hóa thành **** 4. Quản lý lái xe/Phân quyền lái xe: Thông tin về tên lái xe, tài khỏa, mật khẩu cần được mã hóa dưới dạng *** - Các thông tin được mã hóa ở các page trên , NSD muốn xem cần click vào bất kỳ 1 dòng thông tin ****, hệ thống sẽ hiển thị popup nhập lại mật khẩu đăng nhập của tài khoản. Khi NSD nhập đúng mật khẩu, hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin của page mà NSD đang xem dữ liệu. Việc nhập mật khẩu và hiển thị thông tin chỉ có tác dụng cho page mà người dùng đang xem. Cứ sau mỗi 15 phút kể từ khi mở mật khẩu, thông tin lại được mã hóa lại như cũ - Sau khi NSD nhập mật khẩu, hệ thống sẽ mở thông tin page mà NSD đang xem II. Yêu cầu đổi mật khẩu sau 60 ngày - Tại chức năng Cài đặt/Phân quyền: Mật khẩu đăng nhập tài khoản con do admin tạo cần đảm bảo từ 8 ký tự trở lên, chứa đầy đủ các thành phần chữ số, ký tự đặc biệt và chữ cái Ví dụ: A@123456. - Sau mỗi 60 ngày, khi đăng nhập tại trang Giám sát trực tuyến sẽ hiển thị popup cảnh báo người dùng thay đổi mật khẩu. Mật khẩu mới không trùng với mật khẩu NSD đang sử dụng
I. Mục đích của tài liệu
II. Thuật ngữ viết tắt
|
Thuật ngữ/Từ viết tắt |
Định nghĩa |
|
NSD |
Người sử dụng |
|
HDSD |
Hướng dẫn sử dụng |
|
CRM |
Hệ thống hỗ trợ phân quyền người dùng |
III. Phương pháp tính vi phạm lái xe an toàn và điểm an toàn
1. Các hành vi vi phạm lái xe an toàn
+ Quá tốc độ: Là trường hợp lái xe tham gia điềm khiển phương tiện vận tải nhưng có tốc độ vướt quá tốc độ cho phép theo cung đường.
+ Lái xe liên tục quá 4h: Là trường hợp lái xe tham gia điều khiển phương tiện vận tải liên trong khoảng thời gian 4h mà không có khoảng dừng nghỉ nào quá 15p.
+ Lái xe liên tục quá 10h/ngày: Là trường hợp lái xe tham giá điều khiển phương tiện vận tải nhưng tổng thời gian lái xe trong ngày vượt quá 10h.
+ Tăng tốc đột ngột (phóng nhanh): Là trường hợp lái xe tham gia điều khiển phương tiện vận tải, tốc độ đạt > 20km/h và liên tục biến thiên tăng trong 3s (từ giây T1 đến giây T4), nếu T4-T1>15km/h thì hệ thống sẽ ghi nhận là tăng tốc độ ngột
+ Giảm tốc đột ngột (phanh gấp): Là trường hợp lái xe tham gia điều khiển phương tiện vận tải có tốc độ đạt > 20km/h, tốc độ liên tục biến thiên giảm trong 3s (từ T1 đến T4) nếu T4-T1>20km/h thì hệ thống sẽ ghi nhận là giảm tốc đột ngột.
+ Cua gấp: Là trường hợp lái xe tham gia điều khiển phương tiện vận tải nếu hướng tăng/giảm liên tục trong 3s (từ T1 đến T4) và đạt tốc độ >17km/h và góc tại T4-T1>45 độ thì ghi nhận là cua gấp.
2. Cách tính điểm an toàn
Hệ số vi phạm= số lần vi phạm/số km mà xe/lái xe di chuyển
Ví dụ: Nếu lái xe tăng tốc 4 lần trên 10000Km, thì Hệ số vi phạm=0,0004. Do đó Điểm an toàn của hành vi tăng tốc là 100 điểm
|
|
Abnormals per kilometer |
||
|
Score |
Harsh acceleration |
Harsh braking |
Overspeeding |
|
100 |
0,0004 |
0,0028 |
0,0513 |
|
99 |
0,0011 |
0,0046 |
0,128 |
|
98 |
0,0014 |
0,0065 |
0,2012 |
|
97 |
0,0016 |
0,0078 |
0,2503 |
|
96 |
0,0016 |
0,0083 |
0,2592 |
|
95 |
0,0017 |
0,0097 |
0,2733 |
|
94 |
0,0017 |
0,01 |
0,2763 |
|
93 |
0,0018 |
0,0102 |
0,2839 |
|
92 |
0,002 |
0,0104 |
0,3003 |
|
91 |
0,0021 |
0,0111 |
0,3039 |
|
90 |
0,0021 |
0,0118 |
0,3149 |
|
89 |
0,0021 |
0,0127 |
0,3161 |
|
88 |
0,0022 |
0,0133 |
0,321 |
|
87 |
0,0023 |
0,0146 |
0,3247 |
|
86 |
0,0024 |
0,015 |
0,3252 |
|
85 |
0,0025 |
0,0151 |
0,3289 |
|
84 |
0,0025 |
0,0151 |
0,3359 |
|
83 |
0,0026 |
0,0152 |
0,3379 |
|
82 |
0,0027 |
0,0156 |
0,3398 |
|
81 |
0,0027 |
0,0158 |
0,3435 |
|
80 |
0,0028 |
0,0159 |
0,3467 |
|
79 |
0,0028 |
0,0162 |
0,3492 |
|
78 |
0,0029 |
0,0167 |
0,3516 |
|
77 |
0,0029 |
0,0171 |
0,3542 |
|
76 |
0,003 |
0,0173 |
0,3559 |
|
75 |
0,0031 |
0,0175 |
0,3601 |
|
74 |
0,0032 |
0,0176 |
0,3626 |
|
73 |
0,0032 |
0,018 |
0,3649 |
|
72 |
0,0033 |
0,0185 |
0,3709 |
|
71 |
0,0034 |
0,0188 |
0,3725 |
|
70 |
0,0034 |
0,0189 |
0,3763 |
|
69 |
0,0035 |
0,0193 |
0,3772 |
|
68 |
0,0036 |
0,0198 |
0,3837 |
|
67 |
0,0037 |
0,0202 |
0,3934 |
|
66 |
0,0037 |
0,0205 |
0,3959 |
|
65 |
0,0037 |
0,0208 |
0,4002 |
|
64 |
0,0038 |
0,0212 |
0,4054 |
|
63 |
0,0038 |
0,0215 |
0,409 |
|
62 |
0,0039 |
0,0226 |
0,4112 |
|
61 |
0,0039 |
0,0229 |
0,4119 |
|
60 |
0,004 |
0,0231 |
0,4147 |
|
59 |
0,0041 |
0,0232 |
0,4165 |
|
58 |
0,0043 |
0,0235 |
0,4217 |
|
57 |
0,0043 |
0,0237 |
0,4235 |
|
56 |
0,0043 |
0,0246 |
0,4251 |
|
55 |
0,0044 |
0,0247 |
0,4342 |
|
54 |
0,0045 |
0,025 |
0,4372 |
|
53 |
0,0046 |
0,025 |
0,4425 |
|
52 |
0,0046 |
0,0253 |
0,4455 |
|
51 |
0,0047 |
0,0257 |
0,4466 |
|
50 |
0,0047 |
0,0259 |
0,448 |
|
49 |
0,0047 |
0,0263 |
0,45 |
|
48 |
0,0048 |
0,0268 |
0,4503 |
|
47 |
0,0048 |
0,0273 |
0,4515 |
|
46 |
0,0048 |
0,028 |
0,4526 |
|
45 |
0,0049 |
0,0283 |
0,4542 |
|
44 |
0,0049 |
0,0284 |
0,459 |
|
43 |
0,0049 |
0,0285 |
0,4633 |
|
42 |
0,0049 |
0,0287 |
0,4698 |
|
41 |
0,005 |
0,0293 |
0,4718 |
|
40 |
0,0051 |
0,0295 |
0,4747 |
|
39 |
0,0051 |
0,0301 |
0,482 |
|
38 |
0,0052 |
0,0305 |
0,4853 |
|
37 |
0,0053 |
0,0311 |
0,4913 |
|
36 |
0,0053 |
0,0317 |
0,4931 |
|
35 |
0,0053 |
0,0326 |
0,4972 |
|
34 |
0,0054 |
0,033 |
0,5 |
|
33 |
0,0055 |
0,0345 |
0,5029 |
|
32 |
0,0056 |
0,0348 |
0,5033 |
|
31 |
0,0059 |
0,0351 |
0,5057 |
|
30 |
0,0061 |
0,0366 |
0,5086 |
|
29 |
0,0062 |
0,0372 |
0,5139 |
|
28 |
0,0063 |
0,0378 |
0,5206 |
|
27 |
0,0067 |
0,0382 |
0,5263 |
|
26 |
0,0067 |
0,0385 |
0,5283 |
|
25 |
0,0068 |
0,0391 |
0,5305 |
|
24 |
0,0068 |
0,0398 |
0,5337 |
|
23 |
0,007 |
0,0409 |
0,5455 |
|
22 |
0,0071 |
0,0421 |
0,549 |
|
21 |
0,0071 |
0,0432 |
0,5509 |
|
20 |
0,0072 |
0,0443 |
0,557 |
|
19 |
0,0073 |
0,0461 |
0,5621 |
|
18 |
0,0077 |
0,0466 |
0,5646 |
|
17 |
|
||
Hướng dẫn sử dụng app EDriver dành cho lái xe
Tùy hệ điều hành trên mobile NSD lựa chọn bản cài thích hợp

1. Đăng nhập/Đăng xuất
Mục đích:
Cho phép lái xe truy cập ứng dụng và thực hiện các tiện ích trên app Edriver
Điều kiện thực hiện
Lái xe đã được tạo tài khoản trên hệ thống giám sát hành trình và đã tải app Edriver về mobile
Thao tác
Để tạo tài khoản lái xe trên app Edriver, xem hướng dẫn sử dụng tại Quản lý lái xe/Phân quyền https://eup-wiki.gps247.vn/node/61
Lái xe mở app, màn hình đăng nhập hiển thị
Lái xe nhập các thông tin sau:
: Lái xe nhập tên công ty
: Lái xe nhập tên đăng nhập đã được cấp
: Lái xe nhập mật khẩu đã được cấp
Ấn Đăng nhập để truy cập vào hệ thống.
Sau khi đăng nhập thành công, menu hệ thống hiển thị:

Chọn đăng xuất nếu muốn thoát khỏi hệ thống
2. Bảng tổng thời gian lái xe
- Tab thời gian làm việc:
+ Thông tin tài xế: Tên lái xe, biển số xe
+ Bảng tổng thời gian lái xe: Liên tục, Nghỉ, Trong ngày, Trong tuần

- Tab Lịch sử thời gian lái xe: Tên lái xe, Biển số xe, Ngày, Thời gian lái xe liên tục, Thời gian lái xe trong ngày, Thời gian lái xe trong tuần

3. Thẻ chấm công
Mục đích
Cho phép lái xe chấm công online từ app theo từng ngày làm việc, ngày làm việc đã quá hạn chấm công hoặc xem lịch sử chấm công
Điều kiện thực hiện
Lái xe được phân quyền Chấm công trên hệ thống giám sát hành trình
Thao tác
Vào menu Thẻ chấm công
Màn hình chức năng gồm 3 phần: Phần Chấm công cho phép lái xe thực hiện chấm công trong ngày, phần Quên chấm cho phép lái xe chấm công lại trong trường hợp chấm công thiếu, phần Lịch sử chấm công cho phép lái xe xem lại lịch sử chấm công của chính mình
Phần Chấm công bao gồm các thông tin sau
Chọn xe: Lái xe chọn đến xe đã điều khiển để thực hiện chấm công
Bắt đầu làm việc: Lái xe lựa chọn thời gian bắt đầu làm việc để thực hiện chấm công, hệ thống sẽ cập nhật theo giờ hiện tại
Kết thúc làm việc: Khi ngừng điều khiển xe hoặc chuyển sang xe khác, lái xe lựa chọn kết thúc làm việc để kết thúc chấm công, thời gian cập nhật theo giờ hiện tại
Sau khi chấm công hệ thống hiển thị chấm công tại phần Lịch sử chấm cômg của lái xe
Phần Quên chấm: Lái xe lựa chọn chấm công lại trong trường hợp quên chấm công, gồm các thông tin sau:
Tên lái xe: Hệ thống hiển thị mặc định theo tên lái xe đang đăng nhập
Chọn xe: Lái xe chọn đến xe muốn chấm công
Trạng thái chấm chông: Nếu ngày chấm công đi làm lái xe chọn trạng thái Đang hoạt động, nếu nghỉ làm chọn Không hoạt động
Ngày chấm công: Lái xe lựa chọn ngày quên chấm công và thực hiện chấm lại
Ấn Lưu để lưu lại kết quả vừa thực hiện
Kết quả chấm công được lưu ở phần Lịch sử chấm công của lái xe
Phần Lịch sử chấm công: Phần này lưu lại toàn bộ các lần mà lái xe đã thực hiện chấm công
4. Kiểm tra nồng độ cồn
Mục đích
Cho phép lái xe thực hiện kiểm tra nồng độ cồn bằng cách kết nối với thiết bị đo nồng độ cồn qua blutooth, hoặc xem lịch sử đo nồng độ cồn
Điều kiện thực hiện
Lái xe được phân quyền chức năng Đo nồng độ cồn trên hệ thống giám sát hành trình
Thao tác
Vào menu Đo nồng độ cồn
Màn hình chức năng gồm 2 phần: Phần Kiểm tra cho phép lái xe thực hiện kiểm tra nồng độ cồn, phần Lịch sử cho phép lái xe xem lại lịch sử kiểm tra nồng độ cồn của mình
Phần Kiểm tra: Bao gồm các thông tin sau
5. Sổ liên lạc
Lái xe: Hệ thống hiển thị mặc định tên lái xe đang đăng nhập
Biển số xe: Cho phép lái xe lựa chọn các xe đã được phân quyền
Để đo nồng độ cồn, lái xe nhấn vào nút nguồn để mở thiết bị đo nồng độ cồn, sau đó thiết bị sẽ tự động kết nối blutooth với ứng dụng. Sau khi thiết bị kết nối ứng dụng, lái xe cần thổi vào thiết bị để đo nồng độ cồn. Nếu lái xe thổi đúng cách, thiết bị sẽ tự động truyền số liệu đo nồng độ cồn lên app edriver và đồng thời app tự động gửi dữ liệu đo nồng độ cồn của lái xe lên hệ thống giám sát hành trình để người quản lý tra cứu được nồng độ cồn của lái xe
Lưu ý: Nếu lái xe được phân quyền Đo nồng độ cồn trước khi chấm công, app sẽ yêu cầu lái xe đo nồng độ cồn trước khi thực hiện chấm công
5. Sổ liên lạc
Mục đích
Cho phép lái xe có thể nhìn thấy được số điện thoại liên lạc của các lái xe khác khi lái xe có nhu cầu cần được hỗ trợ
Điều kiện thực hiện
Lái xe được phân quyền Sổ thông tin trên hệ thống giám sát hành trình
Thao tác
Vào menu Sổ liên lạc
Màn hình chức năng hiển thị danh bạ số điện thoại liên lạc của tất các các lái xe trong đội, đồng thời hỗ trợ lái xe tìm nhanh số điện thoại tại vùng
6. Thông báo
Mục đích
Cho phép lái xe nhận và đọc tin nhắn của người quản lý gửi từ hệ thống giám sát hành trình đến app của lái xe
Điều kiện thực hiện
Lái xe được phân quyền Thông báo trên hệ thống giám sát hành trình
Thao tác
Vào menu Thông báo
Màn hình chức năng hiển thị gồm 2 phần: Phần Cảnh báo hộp thư đến là phần hiển thị số lượng tin nhắn mới đến mà lái xe chưa đọc, và phần Hiển thị thông báo gồm tiêu đề, nội dung thông báo, ngày giờ, lái xe có click vào thông báo muốn xem để mở đọc nội dung chi tiết của thông báo
6. Cài đặt
Mục đích
Cho phép lái xe cài đặt các tiện ích phục vụ quá trình làm việc như đổi mật khẩu, cảnh báo khi có bất thường xảy ra, nhắc nhở chấm công
Điều kiện thực hiện
Lái xe đã cài app Edriver và có tài khoản đăng nhập thành công trên app
Thao tác
Vào menu Cài đặt
Màn hình chức năng hiển thị gồm 3 phần: Phần Đổi mật khẩu là phần cho phép lái xe thay đổi mật khẩu, phần Ghi nhớ chấm công là phần lái xe hẹn thông báo nhắc nhở chấm công, phần Cài đặt thông báo bất thường là phần cho phép cảnh báo khi có bất thường xảy ra.
Phần Đồi mật khẩu: Giúp lái xe thay đổi mật khẩu theo mong muốn để đảm bảo tính bảo mật tài khoản của mình, gồm các thông tin:
Mật khẩu cũ: Lái xe nhập mật khẩu đang sử dụng
Mật khẩu mới: Lái xe nhập mật khẩu muốn sử dụng ngay sau khi thay đổi
Xác nhận mật khẩu: Lái xe nhập lại thông tin đã nhập tại trường Mật khẩu mới
Ấn Lưu đề hoàn tất việc đổi mật khẩu
Phần Ghi nhớ chấm công: Cho phép lái xe cài đặt nhắc nhở chấm công để hạn chế việc quên chấm công của lái xe. Màn hình chi tiết chức năng:
Lái xe tích vào biểu tượng để chọn thứ cần nhắc nhở chấm công
Sau khi chọn thứ, lái xe chọn giờ cụ thể cần nhắc nhở chấm công bằng cách chọn biểu tưởng .
Ấn Lưu để lưu lại nhắc nhở chấm công
7. Điều xe
Mục đích
Cho phép lái xe tiếp nhận lệnh điều xe và cập nhật trạng thái đơn giao hàng
Điều kiện thực hiện
Lái xe được cấp tài khoản trên hệ thống CTMS
Thao tác
Khi có 1 đơn giao hàng được giao cho lái xe, lái xe sẽ nhận được thông báo về đơn giao gửi về điện thoại mà lái xe đã đăng nhập app Edriver VN
Vào menu Điều xe
Màn hình chức năng hiển thị gồm 2 phần: Phần Chưa hoàn thành là phần thống kê toàn bộ các đơn hàng mà lái xe đang được giao nhưng chưa kết thúc; phần Hoàn thành là phần thống kê toàn bộ các đơn hàng lái xe đã thực hiện xong.
Trường hợp đơn hàng có nhiều điểm, App hiển thị thành các đơn hàng nhỏ có cùng Mã đơn hàng và điểm bắt đầu như dưới đây:
Phần Chưa hoàn thành: Cho phép lái xe tìm kiếm danh sác các đơn hàng chưa hoàn thành theo thời gian, và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
Các trạng thái của đơn hàng sẽ hiển thị theo các trạng thái mà NSD đã thiết lập tại mục dispatch_setting. Lái xe khởi hành hoặc đến điểm bắt đầu, đến điểm kết thúc hay báo cáo có bất thường thì lái xe chỉ cần ấn các nút tương ứng với trạng thái thực tế giao hàng của mình.
Lái xe có thể thay đổi thứ tự sắp xếp đơn giao hàng của mình bằng cách nhấn nút Sửa trên đầu trang và kéo thả từng đơn giao hàng để sắp xếp theo thứ tự mong muốn sau đó chọn Xong
Lái xe chọn biểu tượng để xem nhanh bản đồ giao hàng
Hoặc có thể liên hệ nhanh với người giao hàng hoặc nhận hàng bằng cách chọn biểu tượng
Khi gặp bất thường có thể chọn nút Bất thường để báo cáo lên hệ thống, gửi kèm ảnh và nội dung bất thường
Hệ thống đã bổ sung thêm chức năng Ảnh hành trình cho phép lái xe thực hiện chụp ảnh hành trình và gửi lên hệ thống khi cần
Tài xế có thể chọn biểu tượng để sử dụng tính năng hỗ trợ chỉ đường trên app
Phần Hoàn thành: Cho phép lái xe tìm kiếm danh sác các đơn hàng đã hoàn thành theo thời gian, và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
Lái xe có thể thay đổi thứ tự sắp xếp đơn giao hàng của mình bằng cách nhấn nút Sửa trên đầu trang và kéo thả từng đơn giao hàng để sắp xếp theo thứ tự mong muốn, sau đó chọn Xong
Lái xe chọn biểu tượng để xem nhanh bản đồ giao hàng
Hoặc có thể liên hệ nhanh với người giao hàng hoặc nhận hàng bằng cách chọn biểu tượng
Khi Lái xe hoàn thành việc phát hàng ở điểm nào thì cập nhật trạng thái hoàn thành App sẽ yêu cầu lái xe chụp ảnh hóa đơn, giấy tờ có liên quan và gửi về hệ thống (Tính năng này có thể được cài đặt ở mục Dispach_setting)
Trường hợp đơn hàng có nhiều điểm giao hàng thì Đơn hàng được xem là Hoàn thành khi trạng thái giao hàng ở tất cả các điểm được cập nhật là Hoàn thành.
A- Cài đặt phần mềm
Tải file về máy và cài đặt:
https://eup.net.vn/setup-DVRLiveStreaming.msi
Chạy phần mềm mới cài đặt DVR LiveStreaming và đăng nhập bằng tài khoản KH (nếu chương trình quét virus hoặc tường lửa có cảnh báo thì chọn Allow để chạy phần mềm)
B- Hướng dẫn sử dụng
Phần Cấu hình:

Chọn thư mục để lưu video trên máy tính
Thời gian mỗi video là thời gian cắt video theo thời lượng đã chọn
% dung lượng ổ đĩa: để xóa video cũ khi dung lượng ổ đĩa vượt quá cấu hình đã chọn
Cảnh báo dung lượng…%: Cảnh báo khi dung lượng đã dùng lớn hơn % bộ nhớ của thư mục lưu video. + + Nếu dung lượng vượt quá % đã cài thì sẽ có cảnh báo với nội dung “Bộ nhớ sắp đầy, vui lòng xóa bớt bộ nhớ hoặc dữ liệu cũ sẽ bị mất”. + Cảnh báo dung lượng…% phải nhỏ hơn % dung lượng ổ đĩa, nếu nhập % lớn hơn sẽ có thông báo “% cảnh báo phải nhỏ hơn % bộ nhớ”
5. Khoảng thời gian ghi hình tự động (để trắng thì là tất cả các khoảng thời gian trong ngày)
Phần Quản lý Camera:
Chọn xem trực tiếp các camera theo từng xe (mỗi lần chỉ xem được một xe)
Chọn các camera muốn theo dõi trực tiếp
Tích chọn xe cần ghi hình
Tích chọn các camera của xe cần ghi hình
Chọn Ghi lại camera: kể từ thời điểm bấm nút Ghi lại camera, phần mềm sẽ ghi lại các camera của xe được chọn
Chọn Dừng ghi camera nếu không muốn lưu video về máy tính nữa
Mở thư mục tải video để xem lại các video đã được tải về máy tính
Lịch sử ghi video:
Chọn xe cần xem lại lịch sử video
Chọn các camera cần xem lại của xe đã chọn
Chọn khoảng thời gian muốn xem lại lịch sử ghi video
Tìm kiếm videos: tìm kiếm lịch sử video theo các thông số đã chọn
Nhấn nút để xem video
Gộp video:
Tích chọn Xem đồng thời: gộp các video phân mảnh thành một video duy nhất trong danh sách để xem (gộp theo từng camera)
Nhấn tìm kiếm videos: tìm kiếm lịch sử video theo các thông số đã chọn
Nhấn nút để xem video đã gộp theo từng camera
|
Thuật ngữ/Từ viết tắt |
Định nghĩa |
|
NSD |
Người sử dụng |
|
HDSD |
Hướng dẫn sử dụng |
|
CRM |
Hệ thống quản lý khách hàng của Eupfin |
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
Kèm popup như sau:
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
+ Đối với loại xe: Chọn nhóm Xe thuê
+ Đơn vị thuê xe: Chọn đơn vị thuê xe theo danh sách đã nhập ở quản lý tài sản/Thuê xe
+ BSX thuê ngoài: NSD lựa chọn tương BSX trong danh sách BSD của đơn vị thuê xe đã chọn
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
Là tổng số đơn hàng
Là các đơn hàng mới tạo và chưa gán xe
Là các đơn hàng đã gán xe
Là các đơn hàng đã hoàn thành
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
|
Thuật ngữ/Từ viết tắt |
Định nghĩa |
|
NSD |
Người sử dụng |
|
HDSD |
Hướng dẫn sử dụng |
|
CRM |
Hệ thống hỗ trợ phân quyền người dùng |
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
để thực hiện thêm/sửa trọng tải và chỉ số phát thải CO2 tương ứng với từng xe, màn hình thêm/sửa hiển thị như sau:Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác thực hiện
I. Cài đặt phần mềm
1. Tải file về máy và cài đặt: https://drive.google.com/file/d/1fmW9sIkQJvagdl7GYcvP224unU0COHeP/view?u...
2. Chạy phần mềm mới cài đặt DVRHistoryDownload và đăng nhập bằng tài khoản FMS (nếu chương trình quét virus hoặc tường lửa có cảnh báo thì chọn Allow để chạy phần mềm)
II. Hướng dẫn sử dụng
1. Phần Cấu hình:
Chọn thư mục để lưu video trên máy tính
% dung lượng ổ đĩa: để xóa video cũ khi dung lượng ổ đĩa vượt quá cấu hình đã chọn. Phần trăm tối đa để cài đặt là 95%, nếu vượt quá sẽ có cảnh báo "Để đảm bảo hoạt động an toàn, giới hạn sử dụng tối đa 95% bộ nhớ". Nếu bộ nhớ đầy sẽ có cảnh báo "Bộ nhớ đạt đến giới hạn, vui lòng xóa bộ nhớ"
Nhấn Đồng ý hoặc Hủy để lưu hoặc hủy cài đặt
2. Phần Quản lý Camera
Chọn một hoặc nhiều xe cần tải báo cáo
Chọn một hoặc nhiều camera cần tải báo cáo
Chọn Ghi lại camera: Kể từ thời điểm bấm nút Ghi lại camera, phần mềm sẽ tải video của các camera của xe được chọn
Chọn Dừng ghi camera nếu không muốn tiếp tục lưu video về máy tính
Mở thư mục tải video để xem lại các video đã được tải về máy tính
* Lưu ý:
1. Video chỉ được tự động tải về khi camera được bật
2. Khi tắt app thì video sẽ ngưng tải về
3. Cập nhật app thì những xe đang tải video sẽ tiếp tục tải, những xe chưa từng được tải sẽ tải lại
4. Một tài khoản chỉ một máy tải được video trong cùng một thời gian
III. Lịch sử ghi video:
Chọn xe cần xem lại lịch sử video
Chọn các camera cần xem lại của xe đã chọn
Chọn khoảng thời gian muốn xem lại lịch sử ghi video
Tìm kiếm videos: tìm kiếm lịch sử video theo các thông số đã chọn
Nhấn nút để xem video
IV. Gộp video:
Tích chọn Xem đồng thời: gộp các video phân mảnh thành một video duy nhất trong danh sách để xem (gộp theo từng camera)
Nhấn tìm kiếm videos: tìm kiếm lịch sử video theo các thông số đã chọn
Nhấn nút để xem video đã gộp theo từng camera