Mục đích
Điều kiện thực hiện
Hướng dẫn thực hiện

+ Thời gian: NSD có thể chọn tra cứu theo ngày, tuần, tháng hoặc theo khoảng thời gian mong muốn tối đa 1 tháng.
+ Lái xe: NSD có thể chọn tra cứu 1, nhiều hoặc tất cả các lái xe có trong hệ thống
+ Dữ liệu của tất cả lái xe mà NSD đã thực hiện tra cứu-2: Số lần vi phạm quá tốc độ, số lần vi phạm phanh đột ngột, số lần vi phạm tăng tốc đột ngột, số lần vi phạm cua gấp.
+ Dữ liệu của từng lái xe cũng sẽ được thống kê-3: Điểm an toàn, số lần tăng tốc đột ngột, số lần phanh đột ngột, số lần cua gấp, số lần quá tốc độ.
Mục đích
Là bảng thống kê số lần vi phạm từng hành vi của lái xe, từ đó đưa ra bảng xếp hạng top lái xe nguy hiểm dựa vào 6 hành vi: tăng tốc đột ngột, phanh đột ngột, cua gấp, quá tốc độ, lái xe liên tục quá 4h, lái xe liên tục quá 10h/ngày.
Thao tác thực hiện

+ Thời gian tra cứu: Theo ngày, tuần, tháng hoặc theo khoảng thời gian tra cứu tối đa 1 tháng
+ Lái xe: NSD có thể chọn 1, nhiều hoặc tất cả lái xe có trong danh sách để tra cứu
+ STT: Trùng với xếp hạng thứ tự nguy hiểm
+ Xếp hạng: Xếp theo thứ tự nguy hiểm nhất rồi đến ít nguy hiểm hơn dựa vào tổng số lần vi phạm 6 hành vi.
+ Tên lái xe
+ Số giấy phép lái xe
+ RFID: Số ký hiệu trên thẻ quẹt lái xe
+ Tổng số lần vi phạm= Số lần vi phạm quá tốc độ+số lần vi phạm cua gấp+số lần vi phạm tăng tốc đột ngột + Số lần vi phạm phanh đột ngột + Số lần vi phạm lái xe liên tục quá 10h/ngày+ số lần vi phạm lái xe liên tục quá 4h
+ Số lần vi phạm quá tốc độ, số lần vi phạm tăng tốc đột ngột, phanh đột ngột, cua gấp, lái xe liên tục quá 4h, lái xe liên tục quá 10h/ngày. Cách tính số lần vi phạm đã được trình bày tại mục III-1- Các hành vi vi phạm lái xe an toàn.


Mục đích
Điều kiện thực hiện
Thao tác sử dụng

+ Cho phép NSD lựa chọn thời gian tìm kiếm báo cáo: Theo ngày, khoảng thời gian tối đa 1 tháng
+ Cho phép NSD lựa chọn tra cứu theo đội lái xe (Đội lái xe ở đây chính là các tài khoản): Có thể chọn 1 hoặc tất cả các đội lái xe
+ Cho phép NSD lựa chọn tra cứu theo từng lái xe
Lưu ý: Đội xe và lái xe do admin thực hiện cài đặt và phân chia lái xe theo đội xe tại chức năng: Cài đặt/Danh sách loại xe.
để thực hiện cài đặt line points ở trên từng biểu đồ cột 3.3.1. Tab Bảng tổng điểm an toàn theo tháng

+ Trục hoành là trục thể hiện các tháng trong năm, mỗi cột tương ứng 1 tháng,
+ Trục tung thể hiện điểm số an toàn theo tháng của tất cả lái xe trong đội xe theo lựa chọn mà NSD tìm kiếm.
+ Cột YTD là điểm an toàn của tất cả lái xe trong đội xe mà NSD đã tìm kiếm trong vòng 12 tháng.
+ Dữ liệu biểu đồ bảng tổng điểm an toàn theo tháng không phụ thuộc vào khoản thời gian tìm kiếm, nhưng phụ thuộc vào việc chọn đội xe, lái xe để tìm kiếm.
+ Danh sách các đội xe xuất hiện trên trục hoành là danh sác đội xe mà admin đã cài đặt tại chức năng Cài đặt/Danh sách loại xe.
+ Trục hoành thể hiện toàn bộ các đội xe có trong hệ thống, với những lái xe không thuộc đội xe nào, thì sẽ được hiểu là “Nhóm khác”
+ Trục tung thể hiện các mức điểm an toàn tương ứng của từng đội xe mà NSD lựa chọn tìm kiếm theo khoảng thời gian tra cứu.
+ Thứ tự sắp xếp hiển thị trên biểu đồ là hiển thị các đội xe có điểm an toàn từ thấp tới cao theo chiều từ trái sang phải
+ Dữ liệu của biểu đồ này lấy theo điều kiện trong khoảng thời gian mà NSD tra cứu, với đội xe nào mà NSD lựa chọn tra cứu thì biểu đồ cột của đội xe đó sẽ được làm sáng lên.
+ Tại khu vực biểu đồ điểm an toàn theo đội xe, khi NSD lựa chọn đến đội xe/lái xe nào, thì lập tức biểu đồ tổng điểm an toàn theo tài xế sẽ hiển thị tương ứng số điểm an toàn của các tài xế thuộc nhóm đội xe đó.
+ Trục hoành thể hiện danh sách các lái xe có trong nhóm đội xe mà NSD đã lựa chọn tra cứu.
+ Trục tung thể hiện mức điểm an toàn tương ứng với từng lái xe.
+ Thứ tự sắp xếp hiển thị trên biểu đồ là hiển thị lần lượt lái xe có điểm an toàn từ thấp tới cao theo chiều từ trái sang phải
+ Dữ liệu của biểu đồ hiển thị dựa theo thời gian và lái xe mà NSD lựa chọn tra cứu
+ Biểu đồ thể hiện từng hành vi vi phạm chiến bao nhiêu % trong tổng vi phạm của đội xe/lái xe mà NSD đã lựa chọn tra cứu
+ % Vi phạm của từng hành vi theo ngày báo cáo= (Số lần vi phạm của từng hành vi theo ngày báo cáo)/ (Tổng số lần vi phạm của tất cả hành vi).
+ Dữ liệu của biểu đồ được tổng hợp theo đội xe/lái xe và khoảng thời gian mà NSD lựa chọn tra cứu
+ Biểu đồ thể hiện từng hành vi vi phạm chiế bao nhiêu % trong tổng vi phạm của đội xe/lái xe trong vòng 12 tháng
+ % Vi phạm của từng hành vi theo YTD= (Số lần vi phạm của từng hành vi trong 12 tháng của tất cả lái xe/ Tổng số lần vi phạm trong 12 tháng của tất cả lái xe).
+Dữ liệu của biểu đồ được tổng hợp không phụ thuộc vào khoảng thời gian tra cứu mà phụ thuộc vào đội xe/lái xe mà NSD lựa chọn tìm kiếm.
3.3.2. Tab bảng đánh giá hành vi
- Màn hình hiển thị Bảng đánh giá hành vi như sau:

Mục đích
- Cho phép NSD tra cứu số lần vi phạm, tỷ lệ vi phạm, bảng xếp hạng vi phạm...về thời gian lái xe của tài xế theo tuần, tháng hoặc khoảng thời gian tra cứu từ đó nhắc nhở tài xế thực hiện đúng với quy định.
Điều kiện thực hiện
- Tài khoản được phân quyền chức năng trên hệ thống
Hướng dẫn thực hiện
- Vào đường dẫn: Lái xe an toàn/Bảng thống kê vi phạm của tài xế/ Tab Bảng thống kê vi phạm của tài xế
+ Chọn điều kiện tra cứu:

Chọn thời gian tra cứu theo tuần, tháng hoặc chọn khoảng thời gian tra
Chọn toàn đội xe hoặc đội xe cần tra cứu được tạo tại Cài đặt/ Nhóm và chia sẻ xe
Thiết lập ngưỡng cảnh báo
Danh sách tài xế vi phạm cần theo dõi
Cấp độ cao:..lần (Mặc định > 5 lần)
Cấp độ trung bình: lần (Mặc định > 3 lần)
Cấp độ nhẹ: lần (Mặc định > 1 lần)
Bảng cảnh báo rủi ro tài xế
Rủi ro cao: lần
Rủi ro tiềm ẩn: lần
Đang theo dõi: lần
+ Bảng thống kê vi phạm:

Danh sách theo dõi vi phạm: Số lượng tài xế đã vi phạm thời gian lái xe được nhóm theo mức độ nghiêm trọng. Cấp độ vi phạm dựa trên số lần đã cài đặt trong Thiết lập ngưỡng cảnh báo
Bảng cảnh báo rủi ro tài xế: Số lượng tài xế có nguy cơ vi phạm thời gian lái xe. Cấp độ rủi ro vi phạm dựa trên số lần đã cài đặt trong Thiết lập ngưỡng cảnh báo
Nguy cơ vi phạm thời gian lái xe liên tục: 03:30:00 -> 03:59:59
Nguy cơ vi phạm thời gian lái xe trong ngày: 09:30:00 -> 09:59:59
Nguy cơ vi phạm thời gian lái xe trong tuần: 47:30:00 -> 47:59:59
Tỷ lệ tài xế vi phạm: Số lượng tài xế vi phạm/tổng số tài xế có dữ liệu về giờ làm việc trong khoảng thời gian được chọn.
Tổng số lần vi phạm: Tổng số lần vi phạm giờ làm việc của tất cả các lái xe trong khoảng thời gian đã chọn

Xếp hạng vi phạm: Sắp xếp theo số lần vi phạm giảm dần trong khoảng thời gian tra cứu
Biểu đồ xu hướng vi phạm:
Chọn khoảng thời gian tra cứu: Ngày (Mặc định), Tuần, Tháng
Trục Y: Thời gian lái xe trung bình (giờ), Số lần lái xe quá
Trục X: Thời gian (Ngày, tuần, tháng)
Rê chuột vào biểu đồ để xem chi tiết: Thời gian, Giờ làm việc trung bình, Số lượng vi phạm
- Tab báo cáo vi phạm tài xế
+ Chọn điều kiện tra cứu:
Chọn thời gian tra cứu theo tuần, tháng hoặc chọn khoảng thời gian cứu
Chọn toàn đội xe hoặc đội xe cần tra cứu được tạo tại Cài đặt/ Nhóm và chia sẻ xe
Chọn loại vi phạm hoặc tất cả vi phạm cần tra cứu
+ Báo cáo:
STT
Đội xe
Biển số xe
Thời gian bắt đầu: Thời gian bắt đầu vi phạm
Thời gian kết thúc: Thời gian kết thúc vi phạm
Loại vi phạm: Tên loại vi phạm
Địa điểm bắt đầu: Địa điểm bắt đầu vi phạm
Địa điểm kết thúc: Địa điểm kết thúc vi phạm